Bài tập Tiếng Anh 1

1. Will you be ________ kind as to help me with this heavy box? 




2. ________ the price, they are prepared to pay. 




3. – The fund-raising drive was a success – Yes, Mr Smith gave a thousand dollars and ________ . 




4. – Why didn’t you attend the concert? – I would have gone if I ________ time. 




5. ________ heat from the sun there would be no life on Earth. 




6. They said they had the European rights for the product but it was a lie. They were acting under false ________. 




7. Your father usually has lunch at home, ________ he? 




8. – What instructions did your boss give you? – He required that Bill ________ the meeting. 




9. The mother looked ________ at her naughty child. 




10. The best animals in the show were the ________ dogs. 



Truyện cười: Went out in my slippers

Went out in my slippers

Len and Jim worked for the same company. One day, Len lent Jim 20 dollars, but then Jim left his job and went to work in another town without paying Len back his 20 dollars.

Len did not see Jim for a year, and then he heard from another friend that Jim was in town and staying at the central hotel, so he went to see him there late in the evening.

He found out the number of Jim’s room from the clerk at the desk downstairs and went up to find him. When he got to the room, he saw Jim’s shoes outside the door, waiting to be cleaned.

“Well, he must be in,” he thought, and knocked at the door.

There was no answer.

He knocked again. Then he said,

“I know you’re in, Jim. Your shoes are out here’.

“I went out in my slippers,” answered a voice from inside the room.

 Dịch:

Tôi đã mang dép đi ra ngoài rồi.

Len và Jim cùng làm việc cho một công ty. Một hôm Len cho Jim vay 20 đô la, nhưng sau đó Jim bỏ việc và đi làm ở một thị trấn khác mà không trả 20 đô la cho Len.

Len không gặp Jim trong một năm trời, và anh nghe một người bạn nói là Jim đang có mặt trong thị trấn và ở tại khách sạn trung tâm, do đó anh tới gặp Jim vào chiều tối hôm đó.

Anh tìm được số phòng của Jim là nhờ người tiếp tân dưới lầu và lên lầu tìm Jim. Khi tới phòng, anh thấy đôi giày của Jim để ngoài cửa đang chờ được đánh bóng.

“Chắc hẳn anh ta phải có ở trong phòng.” Len nghĩ thầm và gõ cửa.

Không có tiếng trả lời.

Anh lại gõ cửa lần nữa rồi nói:

“ Tôi đã biết cậu ở trong phòng, Jim ạ. Đôi giày của cậu ở ngoài này mà.”

“Tôi đã mang dép đi ra ngoài rồi.” Câu trả lời từ trong phòng vọng ra.

Danh ngôn về tai tiếng, tầm nhìn

- Bạn biết ai thực sự là bạn mình khi bị kẹt trong tai tiếng.
You find out who your real friends are when you’re involved in a scandal.

- Tai tiếng là thứ mà một nửa thế giới sung sướng tạo ra, và một nửa còn lại sung sướng tin tưởng.
Scandal is what one half of the world takes pleasure inventing, and the other half in believing.

- Lời nói dối không có chân, nhưng tai tiếng thì có cánh.
A lie has no leg, but a scandal has wings.

- Cũng như sự ích kỷ và phàn nàn làm tha hóa tâm hồn, tình yêu với những niềm vui của mình làm tầm nhìn trở nên rõ ràng và sắc nét.
As selfishness and complaint pervert the mind, so love with its joy clears and sharpens the vision.

- Nhiều người không biết nhiều hơn những gì nằm ngoài tầm trải nghiệm nhỏ bé của mình. Họ nhìn vào trong mình – và chẳng tìm thấy gì cả! Vì thế họ kết luận rằng cũng chẳng có gì ở bên ngoài họ.
Many people know so little about what is beyond their short range of experience. They look within themselves – and find nothing! Therefore they conclude that there is nothing outside themselves either.

- Mắt ta chỉ nhìn thấy những gì mà trí óc đã sẵn sàng để lĩnh hội.
The eye sees only what the mind is prepared to comprehend.

Cách sử dụng for

Bài tập trắc nghiệm Tiếng Anh

1.Some people only read the ……… lines in a newspaper.

a. top
b. big
c. main
d. head
2.You should always check the sell ……… date of things you buy in the supermarket.

a. in
b. through
c. by
d. off

3.When the building was completed, all the workers were paid ……… .

a. off
b. through
c. out
d. over

4.The boss was good enough to ……… my mistake.

a. oversee
b. overtake
c. overdo
d. overlook

5.It is always ……… when you misunderstand the customs of other countries.

a. embarrassing
b. peculiar
c. singular
d. attitude

6.Newspapers are ……… to people’s doors every day.

a. taken
b. distributed
c. delivered
d. handed

7.In her speech she expressed her ……… for all the help she had been given.

a. thankfulness
b. gratitude
c. gratefulness
d. thanking

8.In……… nothing much happened at the meeting.

a. quick
b. briefly
c. short
d. shortly

9.At the end of the speech the whole assembly gave the speakers a standing……… .

a. ovation
b. applause
c. cheering
d. support

10.Politicians pretend to ignore opinion ……… .

a. votes
b. figures
c. numbers
d. polls

Ngày, tháng, năm, bốn mùa trong tiếng anh

CÁC NGÀY TRONG TUẦN
MONDAY = thứ hai , viết tắt = MON
TUESDAY = thứ ba, viết tắt = TUE
WEDNESDAY = thứ tư, viết tắt = WED
THURSDAY = thứ năm, viết tắt = THU
FRIDAY = thứ sáu, viết tắt = FRI
SATURDAY = thứ bảy, viết tắt = SAT
SUNDAY = Chủ nhật, viết tắt = SUN
* Khi nói, vào thứ mấy, phải dùng giới từ ON đằng trước thứ.
VD: On Sunday, I stay at home. (Vào ngày chủ nhật. tôi ở nhà).
CÁC THÁNG TRONG NĂM
» 1. January ( viết tắt = Jan )
» 2. February ( viết tắt = Feb)
» 3. March ( viết tắt = Mar)
» 4. April ( viết tắt = Apr)
» 5. May ( 0 viết tắt )
» 6. June ( 0 viết tắt )
» 7. July ( 0 viết tắt )
» 8. August ( viết tắt = Aug )
» 9. September ( viết tắt = Sept )
» 10. October ( viết tắt = Oct )
» 11. November ( viết tắt = Nov )
» 12. December ( viết tắt = Dec )
*Khi nói, vào tháng mấy, phải dùng giới từ IN đằng trước tháng
VD: IN SEPTEMBER, STUDENTS GO BACK TO SCHOOL AFTER THEIR SUMMER VACATION. (Vào tháng chín, học sinh trở lại trường sau kỳ nghỉ hè)
NÓI NGÀY TRONG THÁNG
* Khi nói ngày trong tháng, chỉ cần dùng số thứ tự tương ứng với ngày muốn nói, nhưng phải thêm THE trước nó.
VD: September the second = ngày 2 tháng 9. Khi viết, có thể viết September 2nd
* Nếu muốn nói ngày âm lịch, chỉ cần thêm cụm từ ON THE LUNAR CALENDAR đằng sau.
VD: August 15th on the Lunar Calendar is the Middle-Autumn Festival. (15 tháng 8 âm lịch là ngày tết Trung Thu)
* Khi nói vào ngày nào trong tháng, phải dùng giới từ ON trước ngày.
VD: On the 4th of July, Americans celebrate their Independence Day. (Vào ngày 4 tháng 7, người Mỹ ăn mừng ngày Quốc Khánh của họ).
4 MÙA
SPRING = Mùa xuân
SUMMER = Mùa hè
AUTUMN = Mùa thu (Người Mỹ dùng chữ FALL thay cho AUTUMN -”fall” có nghĩa là “rơi”, mà mùa thu thì lá rụng nhiều!?)
WINTER = Mùa đông
* Khi nói vào mùa nào, ta dùng giới từ IN.
VD: IT ALWAYS SNOWS IN WINTER HERE = Ở đây luôn có tuyết rơi vào mùa đông.
CÁCH NÓI GIỜ
Ở đây ta sẽ lấy 9 giờ làm mẫu. Bạn có thể dựa vào mẫu để thay đổi con số cần thiết khi nói giờ.
9:00 = IT’S NINE O’CLOCK hoặc IT’S NINE.
9:05 = IT’S NINE OH FIVE hoặc IT’S FIVE PAST NINE hoặc IT’S FIVE MINUTES AFTER NINE.
9:10 = IT’S NINE TEN hoặc IT’S TEN PAST NINE hoặc IT’S TEN MINUTES AFTER NINE.
9:15 = IT’S NINE FIFTEEN hoặc IT’S A QUARTER PAST NINE hoặc IT’S A QUARTER AFTER NINE.
9:30 = IT’S NINE THIRTY hoặc IT’S HALF PAST NINE.
9:45 = IT’S NINE FORTY FIVE hoặc IT’S A QUATER TO TEN (9 giờ 45 hoặc 10 giờ kém 15)
9:50 = IT’S NINE FIFTY hoặc IT’S TEN TO TEN (9 giờ 50 hoặc 10 giờ kém 10)
12:00 = IT’S TWELVE O’CLOCK hoặc IT’S NOON (giữa trưa nếu là 12 giờ trưa) hoặc IT’S MIDNIGHT (đúng nửa đêm, nếu là 12 giờ đêm)
* Để nói rõ ràng giờ trưa, chiều, tối hay giờ sáng ta chỉ cần thêm AM hoặc PM ở cuối câu nói giờ.
AM: chỉ giờ sáng (sau 12 giờ đêm đến trước 12 giờ trưa)
PM: chỉ giờ trưa, chiều tối (từ 12 giờ trưa trở đi)
- Chú thích:
-Dành cho bạn nào tò mò muốn biết AM và PM viết tắt của chữ gì thôi, vì ngay cả người bản xứ có khi cũng không nhớ thông tin này:
+ AM viết tắt của chữ Latin ante meridiem (nghĩa là trước giữa trưa)
+ PM viết tắt của chữ Latin post meridiem (nghĩa là sau giữa trưa)
- Thí dụ:
+ IT’S NINE AM = 9 giờ sáng.
+ IT’S NINE PM. = 9 giờ tối.

One Love – Blue

It’s kinda funny how life can change 
Can flip 180 in a matter of days 
Ant: Sometimes it works in mysterious ways 
One day you wake up without a trace 

I refuse to give up 
I refuse to give in (oh) 
You’re my everything 
I don’t want to give up 
I don’t want to give in 
So everybody sing

One love – for the mother’s pride 
One love – for the times we’ve cried 
One love – gotta stay alive 
I will survive 
One love – for the city streets 
One love – for the hip-hop beats 
One love – oh I do believe 
One love is all we need 

(Uh huh)(come on) 

Late at night I’m still wide awake 
And this is one more than I can take 

I thought my heart could never break (never break) 
Now I know that one big mistake 

I refuse to give up 
I refuse to give in ( uh huh) 
You’re my everything (that’s right – come on) 
I don’t want to give up 
I don’t want to give in (oh no) 
Everybody sing

One love – for the mother’s pride 
One love – for the times we’ve cried (L: times we’ve cried) 
One love – gotta stay alive ( oh) 
I will survive 
One love – for the city streets 
One love – for the hip-hop beats 
One love – oh I do believe 
One love is all we need (that’s right) 

Baby just love me love me love me 
Baby just hold me hold me hold me 
Oh love me love me love me ( oh yeh) 
(One) One love 
Baby just love me love me love me ( love me) 
Baby just hold me hold me hold me 
Oh love me love me love me ( oh) 

One love – for the mother’s pride 
One love – for the times we’ve cried 
One love – gotta stay alive (oh) 
I will survive 
One love – for the city streets 
One love – for the hip-hop beats 
One love – oh I do believe 
One love is all we need 

One love – for the mother’s pride 
One love – for the times we’ve cried 
One love – gotta stay alive (oh) 
I will survive 
One love – for the city streets 
One love – for the hip-hop beats 
One love – oh I do believe 
One love is all we need

Tiếng Anh về bóng đá

match: trận đấu
pitch: khu vực thi đấu
referee: trọng tài
coach: huấn luyện viên
linesman: trọng tài biên
goalkeeper: thủ môn
striker: tiền đạo
skipper: đội trưởng
substitute: cầu thủ dự bị
throw – in: ném bóng biên
corner: cú phạt góc
fullback: hậu vệ
halfback: trung vệ

Ý nghĩa tên của các cô gái

- Barbara: người bề trên lương thiện
- Catherine: xuất thân tôn quí, cử chỉ thanh nhã, đoan trang
- Christiana: mẫu mực, có đầu óc
- Daisy: thuần phác, nhu mì, lạc quan
- Diana: tôn quý, thân thiết, hiền hậu
- Elizabeth: đẹp xinh, cao sạng kiêu sa
- Gloria: hoạt bát, năng động
- Helen: cao quý, thông minh, đoan trang
- Jane: cô bé láng giềng thân thiết
- June: thông minh, đáng yêu, có nước da khỏe mạnh
- Laura: cô gái tóc vàng xinh đẹp, có phẩm chất tốt
- Linda:đẹp, lịch thiệp
- Margaret: thông minh, thuần khiết, chắc chắn
- Mary: bình thường, thực tế, đáng tin
- Megan: đáng yêu, tràn trề sức sống, nhanh nhẹn
- Nancy: lịch thiệp, thân thiện
- Rose: đoan trang, bác ái
- Sally: đáng yêu, thực tế, có lòng nhân ái
- Susan: tràn trề sức sống và niềm vui, bình dị dễ gần

Cấu trúc câu và ví dụ

Subject + Be + Adverb/ Prepositional Phrase
(Chủ ngữ + Be + Trạng từ (Phó từ)/ Cụm giới từ)

1. He is out/in.
Anh ta đi vắng ,ở bên ngoài / ở bên trong
2. The war is over.
Chiến tranh đã kết thúc
3. The time is up.
Đã hết giờ
4. She is in good health.(= healthy)
Cô ấy khỏe mạnh
5. At last we were at liberty (= free)
Rốt cuộc chúng tôi cũng được tự do
6. That book is beyond me. (= too far from me)
Quyển sách cách tôi quá xa
7. We were not out of danger (= safe)
Chúng tôi không còn an toàn nữa
8. The mare is in foal. (= pregnant)
Con ngựa cái đã mang thai
9. It is of no importance.(= unimportant)
Nó không quan trọng
10. Everything is in good order.(= tidy)
Mọi thứ đều trật tự
11. The machine is out of order. (= useless)
Cái máy này bị hư rồi
12. He was in a bad temper. (= angry)
Anh ta đang trong cơn thịnh nộ
(Chắc các bạn dễ dàng nhận ra 2 phần Subject + Be nên NTT chỉ tô đỏ phần Adverb/ Prepositional Phrase thôi.)
Subject Complement có thể là:
- Một trạng từ/ phó từ.
- Một cụm từ bắt đầu bằng một giới từ có nghĩa tương đương một tính từ.
Một số cụm giới từ thường dùng:
- To be in love with (đang yêu ai)
- To be out of breath (hết hơi)
- To be in a hurry (đang vội vã)